Thế giới xung quanh ta luôn muôn màu sắc, không chỉ người lớn chúng ta mới tò mò muốn khám phá thế giới xung quanh mà trẻ em cũng luôn tò mò ham học hỏi về thế giới muôn màu. Chắc bạn đã từng nghe bé yêu của mình hỏi những câu ngộ nghĩnh về những điều xảy ra xung quanh, như là sao hoa lại có nhiều màu sắc? Sao khi trời mưa trời bỗng trở nên tối hơn? Sao hoa này lại gọi là hoa phong lan?...còn nhiều câu hơi ngộ nghĩnh khác nữa mà bé muốn tìm hiểu vì vậy các bậc phụ huynh phải luôn sẵn sàng giải đáp cho trẻ và dạy trẻ thế giới xung quanh, bạn có thể mua cho bé cuốn từ điển có hình ảnh và chú thích kèm theo về thế giới muôn loài, bé thích khám phá khoa học bạn hãy mua cho bé những cuốn sách viết về đề tài khoa học nhí...và còn nhiều điều mới lạ mà bè muốn biết, cách tốt nhất là hàng ngày trước khi bé di ngủ, bạn hãy nằm cạnh bé kể cho bé nguồn gốc về thế giới xung quanh chỉ là những điều đơn giản thôi, bạn có thể dạy bé theo các chủ đề cụ thể và có logic như là chủ đề về con vật, chủ đề về các loài cây, loài hoa và dạy trẻ về thực vật học cũng là cách giúp bé khám phá về cuộc sống xung quanh.

Dạy trẻ hiểu biết hơn về thực vật học giúp giáo dục bé thông minh phần 1
Củ là các kiểu khác nhau của các cấu trúc thực vật bị biến đổi và phình to ra để lưu trữ các chất dinh dưỡng. Nó được thực vật sử dụng để vượt qua mùa đông và tái phát triển vào năm sau cũng như để sinh sản sinh dưỡng. Trong thực vật học, người ta phân biệt ba kiểu củ khác nhau là: thân củ, rễ củ và củ kiểu khoai tây. Trong đời sống dân dã, nói chung người ta gọi những gì sinh dưới mặt đất/nước và phình to là củ, vì thế mà quả (thật sự) của lạc hay ấu cũng được gọi là củ. Ngoài ra, đối với một số loài thì ngay đoạn thân phình to phía trên mặt đất cũng được gọi là củ, như củ su hào v.v. Cùng dạy bảo và chỉ cho bé biết thêm về thông tin các loại củ quả này nhé
cac loai cu

Dạy bé hiểu biết về Sắn (Khoai mì)
Tên khoa học: Manihot esculenta Crantz. .
Tên Tiếng Anh: manioc, Cassava root

  • 1. Cây Sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh, được trồng rộng rãi để lấy củ làm lương thực, và lấy lá làm rau ăn.
  • 2. Sắn là loài cây bụi, cây sống nhiều năm.
  • 3. Cây Sắn cao trung bình từ 2-3 mét , có khi cao tới 3 mét.
  • 4. Cây Sắn có thân tròn, mọc thẳng, chia làm 2 đến 3 cành ở ngọn.
  • 5. Rễ phình to thành củ Sắn màu trắng ,vỏ bao bọc bên ngoài củ màu nâu.
  • 6. Hoa Sắn mọc thành chùm.
  • 7. Sắn có lá kép, hình chân vịt, có màu đỏ như thân cây.
  • 8. Khi ăn Sắn phải được chế biến đúng cách để loại bỏ độc chất.
  • 9. Sắn có nhiều công dụng trong chế biến thực phẩm như: bột ngọt, bún, miến, bột khoai…
  • 10. Bộ: Malpighiales

Họ: Euphorbiaceae
Chi: Manihot
Loài: M.esculenta

Dạy bé hiểu biết về Củ dền đỏ (củ cải đường)
Tên khoa học: Beta vulgaris
Tên Tiếng Anh: Beetroot

  • 1. Củ dền hay Củ cải đường có nguồn gốc từ loài cây hoang dại vùng bờ biển Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
  • 2. Củ dền được đưa vào trồng thử ở Đà Lạt, cây mọc tốt và phát triển.
  • 3. Củ dền là loài cây thân thảo, có vòng đời 2 năm.
  • 4. Củ dền có lá láng mịn, hình trứng hay hình trái tim, màu xanh lá cây hay màu nâu đỏ nhạt,
  • 5. Củ dền có hoa màu lục nhạt, mọc thành bông khá dài.
  • 6. Rễ phình to thành củ dền màu đỏ đậm, củ có hình cầu, hay hình nón.
  • 7. Củ dền trồng để lấy củ làm rau ăn, vừa làm thuốc.
  • 8. Củ dền được sử dụng để xào với thịt hoặc nấu canh hầm với xương.
  • 9. Ở Ấn Độ, lá củ dền được dùng để đắp trị các vết bỏng và vết thâm tím.
  • 10. Bộ: Caryophyllales

Họ: Chenopodiaceae
Chi: Beta
Loài: B. Vulgaris

Dạy bé hiểu biết về Củ khoai môn
Tên khoa học: Colocasia esculenta
Tên Tiếng Anh: Taro

  • 1. Khoai môn có nguồn gốc đầu tiên ở vùng ẫm ngập nước ở vùng đất thấp Malaysia, và từ Ấn Độ lan ra đến phía tây Ai Cập cổ xưa.
  • 2. Khoai môn thường mọc nơi đất ẫm ướt, ven suối, ao, và có thể trồng trong chậu.
  • 3. Khoai môn là loài cây thân thảo, có phần gốc phình thành củ.
  • 4. Cây khoai môn có củ cái và củ con.
  • 5. Khoai môn có lá hình trái tim, có lông mịn như nhung nên không thấm nước.
  • 6. Hoa Khoai môn mọc thành chùm hình trụ, nằm trong mo.
  • 7. Khoai môn có hoa đực và hoa cái.
  • 8. Củ Khoai môn sống, có vị đắng và ngứa và để tránh những đặc tính này, ta phải nấu chín khi ăn.
  • 9. Củ Khoai môn có nhiều tinh bột nên được chế biến làm bột dinh dưỡng trẻ em, khoai chiên, nấu canh và làm chè khoai môn.
  • 10. Bộ: Alismatales

Họ: Araceae
Chi: Colocasia
Loài: C. esculenta

Dạy bé hiểu biết về quả Su Su
Tên khoa học: Sechium edule
Tên Tiếng Anh: Chayotte

  • 1. Giống Su Su này có nguồn gốc ở Brazil, sau đó được trồng rộng rãi các nước miền Nam châu Âu và các nước vùng nhiệt đới.
  • 2. Ở nước ta, Su Su được trồng ở vùng có khí hậu mát như Sapa, Đà Lạt.
  • 3. Cây Su Su là loài cây thân thảo có dạng dây leo như nho, sống lâu năm có rễ phình thành củ.
  • 4. Lá Su Su to, bóng, hình chân vịt.
  • 5. Hoa Su Su nhỏ, màu trắng vàng; có hoa đực và hoa cái.
  • 6. Su Su có hình dáng quả lê, sần sùi, có gai nhỏ, màu xanh lá cây sáng, to bằng nắm tay.
  • 7. Cây Su su có ưu điểm là ít sâu bệnh, quả dễ cất trữ, vận chuyển.
  • 8. Su su là loại củ có vị ngon dịu, có thể luộc, xào, hầm thịt, nấu canh, làm nộm (gỏi).
  • 9. Chồi ngọn của Su su khi còn non được dùng làm rau ăn, có thể xào, luộc, hoặc tráng với trứng.
  • 10. Bộ: Cucurbitales

Họ: Cucurbitaceae
Chi: Sechium
Loài: S. edule

Dạy bé hiểu biết về quả Bí đỏ, bí rợ
Tên khoa học: Cucurbita maxima Duch ex Lam.
Tên Tiếng Anh: pumpkin

  • 1. Bí đỏ có nguồn gốc của miền nhiệt đới châu Mỹ, được trồng nhiều khắp nước ta.
  • 2. Bí đỏ là loài cây thân thảo lớn, có vòng đời 1 năm, có nhiều nhánh.
  • 3. Bí đỏ có thân bò dài 4-5m, toàn bộ cây được bao phủ bởi lớp lông cứng dòn, không gai.
  • 4. Bí đỏ có lá đơn, mọc sole, có lá to dài đến 20 cm, có lông mềm, lá hình tim.
  • 5. Hoa Bí đỏ màu vàng nghệ, mùi thơm, trên 1 cây có cả hoa đực lẫn hoa cái.
  • 6. Quả Bí đỏ rất to, hình tròn, thịt vàng; hạt trắng hay vàng.
  • 7. Bí đỏ có có vị ngọt, có tác dụng bổ dưỡng, giải nhiệt, trị ho.
  • 8. Hạt Bí đỏ có vị ngọt, có dầu, có tác dụng tẩy giun sán.
  • 9. Quả Bí đỏ được dùng nấu xúp để ăn. Bí đỏ còn được dùng nấu chè với đậu đỏ, đậu đen dùng để bổ dưỡng, lại vừa làm thuốc trị đau đầu, mất ngủ.
  • 10. Bộ: Cucurbitales

Họ: Cucurbitaceae
Chi: Cucurbita
Loài: C. maxima Duch ex Lam.

Dạy bé hiểu biết về Củ gừng
Tên khoa học: Zingiber officinale
Tên Tiếng Anh: Ginger

  • 1. Gừng trồng như gia vị trong tất cả những nước vùng nhiệt đới như Trung Quốc, Ấn Độ, Úc,Việt Nam…
  • 2. Gừng thuộc loài cây thân thảo lớn vùng nhiệt đới.
  • 3. Lá gừng mọc so le, lá gừng thẳng hình mủi giáo, có mùi khi vò.
  • 4. Hoa gừng màu trắng hay vàng.
  • 5. Gừng sống nhiều năm, cao khoảng 1-1,5 m.
  • 6. Gừng tươi có vị cay, ấm, có tác dụng chống lạnh.Gừng nướng giúp chữa đau bụng đi ngoài.
  • 7. Ở Phương Tây người ta dùng gừng làm bia gừng hay thức ăn tráng miệng như bánh mì vị gừng, bánh biscuits gừng, kẹo gừng…
  • 8. Gừng cũng được dùng làm thức uống như trà gừng để hổ trợ tiêu hóa.
  • 9. Gừng ngâm rượu được dùng để xoa bóp, trị ho, đầy hơi.
  • 10. Bộ: Zingiberales

Họ: Zingiberaceae.
Chi: Zingiber
Loài: Z. officinale
Dạy trẻ hiểu biết hơn về thực vật học giúp giáo dục bé thông minh phần 2
Dạy bé hiểu biết về Củ tỏi
Tên khoa học: Allium sativum
Tên Tiếng Anh: Garlic

  • 1. Tỏi có nguồn gốc ở Trung Á, được trồng từ thời cổ đại chung quanh lưu vực Địa trung hải nơi tỏi được du nhập.
  • 2. Tỏi thuộc loài cỏ thân thảo, cây tỏi cao 40-140 cm.
  • 3. Lá tỏi cứng, thẳng, dài 15-50 cm, rộng 1 – 2,5 cm.
  • 4. Hoa tỏi tụ thành nhóm, màu trắng hay hồng, hoa tỏi nở vào mùa hè.
  • 5. Củ tỏi có nhiều tép. Từng tép tỏi cũng như cả củ tỏi đều có lớp vỏ mỏng bảo vệ.
  • 6. Tỏi thường thu hoạch vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân.
  • 7. Ở nước ta, tỏi trồng nhiều nơi, và có tiếng nhất là tỏi ở đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi.
  • 8. Tỏi dùng làm gia vị trong các món nấu xào để tăng cường mùi vị món ăn.
  • 9. Tỏi ngâm rượu để uống trị được bệnh khớp, viêm họng, hỗ trợ tiêu hóa.
  • 10. Bộ: Asparagales

Họ: Alliaceae
Chi: Allium
Loài: A. sativum

Dạy bé hiểu biết về Củ Nghệ
Tên khoa học: Curcuma longa
Tên Tiếng Anh: Turmeric

  • 1. Nghệ có nguồn gốc ở Ấn Độ, và được trồng phổ biến ở Việt Nam và những nước khác vùng nhiệt đới.
  • 2. Nghệ thuộc loài cây thân thảo, cây nghệ cao khoảng 1 mét.
  • 3. Lá nghệ mọc so le, có bẹ, hình dải rộng.
  • 4. Hoa nghệ màu vàng xếp thành bông hình trụ.
  • 5. Thân rễ phát triển thành củ nghệ.
  • 6. Nghệ có vị đắng, cay, mùi thơm hắc.
  • 7. Nghệ sống nhiều năm, được trồng nơi đất mát, đất hơi cứng, nhiệt độ khoảng 25°C.
  • 8. Nghệ được trồng lấy thân rễ làm gia vị và làm thuốc.
  • 9. Nghệ được dùng thường để làm đẹp da. Nghệ giúp gia tăng lưu lượng máu trong gan và tạo điều kiện thanh lọc máu .
  • 10. Bộ: Zingiberales

Họ: Zingiberaceae.
Chi: Curcuma
Loài: C. longa
Dạy trẻ hiểu biết hơn về thực vật học giúp giáo dục bé thông minh phần 3
Dạy bé hiểu biết về Củ Riềng
Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance
Tên Tiếng Anh: Galangal

  • 1. Riềng được trồng rộng rãi ở vùng Đông nam Á, có nguồn gốc ở Trung Quốc.
  • 2. Riềng thuộc loài cây thân thảo sống lâu năm, cây mọc thẳng cao 1-1,5m.
  • 3. Riềng có thân rễ mọc bò ngang, có nhiều đốt, màu đỏ nâu, và phủ nhiều vẩy.
  • 4. Lá Riềng dài, thon, mọc xen, phiến lá thẳng hình mủi mác, dài từ 20 – 40 cm.
  • 5. Hoa Riềng có màu trắng đỏ nhạt, tập hợp thành chùm ở ngọn.
  • 6. Riềng có vị hăng và cay.
  • 7. Riềng được sử dụng như trà. Khi làm trà, ta có thể thêm mật ong hay lá bạc hà để Riềng bớt vị hăng.
  • 8. Riềng được trồng lấy thân rễ làm thuốc như chữa bệnh ho, giảm đau các khớp xương, và đặc biệt là chống say sóng.
  • 9. Riềng dùng làm gia vị có tác dụng kích thích bữa ăn ngon và giúp đỡ sự tiêu hóa.
  • 10. Bộ: Zingiberales

Họ: Zingiberaceae.
Chi: Alpinia
Loài: A. officinarum

Dạy bé hiểu biết về Củ Hành Tây
Tên khoa học: Allium cepa
Tên Tiếng Anh: Onion

  • 1. Củ Hành tây có nguồn gốc từ vùng Trung Á.
  • 2. Hành tây là loài cây thân thảo, có vòng đời 2 năm.
  • 3. Lá Hành tây hình trụ, màu xanh, rỗng ở giữa.
  • 4. Hoa Hành tây có thể cao đến 1 mét, hoa có màu trắng.
  • 5. Hành tây là loại cây có một củ duy nhất.
  • 6. Củ Hành tây có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục,
  • 7. Củ Hành tây thường có màu vàng hay màu tím hoặc màu trắng.
  • 8. Củ Hành tây có vị nồng cay, mùi hăng dùng làm gia vị trong một số món ăn.
  • 9. Ở nước ta, Củ Hành tây cũng thường được sử dụng để xào với các loại thịt, dùng chế dầu giấm và để ăn sống rất được ưa chuộng.
  • 10. Bộ: Asparagales

Họ: Alliaceae
Chi: Allium
Loài: A. cepa
Dạy trẻ hiểu biết hơn về thực vật học giúp giáo dục bé thông minh phần 4
Thực vật học là chủ đề rất rộng lớn và việc dạy bé về thực vật học cũng chiếm của bạn rất nhiều thời gian, thời gian sưu tầm, tìm tòi tài liệu và thời gian dạy cho bé, tôi nghĩ với nhận thức của các bé bạn không cần dạy bé qua nhiều thứ mặc dù bé rất tò mò nhưng bé cũng rất mau quên những thế không hề tiếp xúc và những cái tên khó nhớ vì vậy bạn nên dạy cho bé về những thứ xuất hiện quanh bé và hàng ngày bé vẫn được nhìn thấy như là tên các loại rau củ quả, giúp bé phân biệt các loại rau, các loại củ, bạn dạy bé đâu là rau muống và rau muống có vào mùa nào,đâu là củ xu Hào và củ xu Hào được trồng ở đâu và vào mùa nào, nếu bé nhà bạn ham thích nấu ăn bạn có thể hướng dẫn cho bé về cách chế biến chẳng hạn, loại này làm như thế nào thì ngon hơn, loại này kết hợp với loại nào thì ngon hơn…đây cũng là cách giúp bé tiếp thu và ghi nhớ về các loài thực vật hiệu quả.

Banner thiennguyenduong